CHÍNH PHỦ Số: 07/2012/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2012 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN
ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA
CHUYÊN NGÀNH VÀ HOẠT
ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
——————-
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thanh
tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Xét đề nghị của
Tổng Thanh tra Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành; hoạt động thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ, Thanh tra sở,
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và trách nhiệm của
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong hoạt động thanh tra chuyên
ngành.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Nghị định này áp dụng
đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở;
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành, thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành,
Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; đối
tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc
tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành
1. Hoạt động thanh tra
chuyên ngành do Đoàn thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên và người được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện.
2. Hoạt động thanh tra
chuyên ngành phải được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện
nhiệm vụ về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp
thời các hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm
của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở, Thủ
trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, thực hiện,
kiểm tra, giám sát hoạt động thanh tra chuyên ngành; xử lý kịp thời kết luận,
kiến nghị quyết định thanh tra chuyên ngành và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về hành vi, quyết định của mình.
Điều 5. Các hành vi
bị nghiêm cấm
1. Thủ trưởng cơ quan
được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, người được giao thực hiện
nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm
tại Điều 13 của Luật Thanh tra.
2. Người được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải báo cáo từ chối và không được
tham gia Đoàn thanh tra, tiến hành thanh tra độc lập trong trường hợp bố, mẹ,
vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của mình trực tiếp là đối tượng
thanh tra hoặc giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối
tượng thanh tra.
Chương 2.
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC
NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC
HIỆN CHỨC NĂNG
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
MỤC 1. CƠ QUAN ĐƯỢC
GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 6. Tổng cục và
tương đương, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
1. Bộ Công Thương: Cục
Quản lý thị trường, Cục Hóa chất, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp.
2. Bộ Giao thông vận
tải: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa
Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu
tư: Tổng cục Thống kê.
4. Bộ Khoa học và Công
nghệ: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân.
5. Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội: Tổng cục Dạy nghề, Cục Quản lý Lao động ngoài nước.
6. Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn: Tổng cục Thủy lợi; Tổng cục Lâm nghiệp; Tổng cục Thủy
sản; Cục Thú y; Cục Bảo vệ thực vật; Cục Trồng trọt; Cục Chăn nuôi; Cục Quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông
thôn; Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối.
7. Bộ Ngoại giao: Ủy
ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.
8. Bộ Nội vụ: Ban Thi
đua – Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ.
9. Bộ Tài nguyên và
Môi trường: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Tổng cục Môi trường, Tổng cục Quản
lý đất đai.
10. Bộ Tài chính: Tổng
cục Thuế; Tổng cục Hải quan; Kho bạc Nhà nước; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Tổng cục Dự trữ Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
11. Bộ Thông tin và
Truyền thông: Cục Tần số vô tuyến điện; Cục Viễn thông; Cục Quản lý phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử; Cục Báo chí; Cục Xuất bản.
12. Bộ Y tế: Tổng cục
Dân số – Kế hoạch hóa gia đình; Cục Quản lý dược; Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
Cục Quản lý môi trường y tế; Cục Y tế dự phòng; Cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 7. Cục thuộc
Tổng cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
1. Cục Dự trữ Nhà nước
khu vực.
2. Cục Hải quan.
3. Kho bạc Nhà nước
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Cục Thuế.
5. Cục Thống kê.
Điều 8. Chi cục
thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh
tra chuyên ngành
1. Cảng vụ Hàng không,
Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam.
2. Chi cục Thuế.
3. Trung tâm Tần số
khu vực.
4. Chi cục Quản lý thị
trường thuộc Sở Công Thương.
5.
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình thuộc
Sở Y tế.
6. Chi cục về bảo vệ
thực vật, thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, thủy
lợi, đê điều, lâm nghiệp, phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Điều 9. Bộ phận
tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành
Bộ phận tham mưu về
công tác thanh tra chuyên ngành được thành lập tại cơ quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành theo quyết định của người có thẩm quyền.
MỤC 2. NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 10. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, Cục thuộc Tổng cục và
tương đương, Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
1. Tổng cục và tương
đương (sau đây gọi chung là Tổng cục); Cục thuộc Bộ; Chi cục thuộc Sở có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch
thanh tra gửi Thanh tra bộ, Thanh tra sở tổng hợp trình Bộ trưởng, Giám đốc sở
phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
b) Thanh tra việc chấp
hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý
ngành, lĩnh vực;
c) Thanh tra những vụ
việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra
sở giao;
d) Thanh tra những vụ
việc khác do Bộ trưởng, Giám đốc sở giao;
đ) Theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của
mình;
e) Tổng hợp, báo cáo
kết quả thanh tra chuyên ngành với Thanh tra bộ, Thanh tra sở.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Cục thuộc Tổng cục và tương đương, Chi cục thuộc Cục và tương đương được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; Cục trưởng thuộc Tổng cục và
tương đương, Chi cục trưởng thuộc Cục và tương đương; chế độ thông tin, báo
cáo, hoạt động thanh tra chuyên ngành của Cục thuộc Tổng cục và tương đương,
Chi cục thuộc Cục và tương đương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể.
Điều 11. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Tổng cục trưởng và tương đương, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục
trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Tổng cục trưởng và
tương đương (sau đây gọi chung là Tổng cục trưởng); Cục trưởng thuộc Bộ; Chi
cục trưởng thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Lãnh đạo, chỉ đạo,
kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành được giao.
2. Quyết định thanh
tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ
trưởng, Chánh Thanh tra bộ, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở; phân công công
chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
3. Kiến nghị người có
thẩm quyền xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian
thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan mình.
4. Kiến nghị với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với
yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát
hiện qua công tác thanh tra.
5. Xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Tiêu chuẩn
của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
1. Người được giao
thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của cơ
quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công
chức thanh tra chuyên ngành) có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của
ngạch công chức đang giữ và các tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
a) Am hiểu pháp luật,
có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra
chuyên ngành;
b) Có nghiệp vụ thanh
tra;
c) Có ít nhất 01 năm
làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra
chuyên ngành (không kể thời gian tập sự).
2. Tiêu chuẩn cụ thể
của công chức thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
ban hành.
Điều 13. Trang
phục, thẻ công chức, chế độ đối với công chức thanh tra chuyên ngành
1. Công chức thanh tra
chuyên ngành có trang phục, thẻ công chức và được hưởng chế độ bồi dưỡng khi
thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
Bộ Tài chính trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên
ngành.
2. Trang phục và thẻ
công chức thanh tra chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy
định.
Chương 3.
HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
MỤC 1. HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐOÀN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 14. Thẩm quyền
ra quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch
1. Chánh Thanh tra bộ,
Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc
Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
2. Đối với những vụ
việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị,
nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Giám đốc sở
ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
Điều 15. Thẩm quyền
ra quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất
1. Thanh tra đột xuất
được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu
của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc phòng, chống tham nhũng hoặc theo
yêu cầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, Giám
đốc sở, Chánh Thanh tra sở.
2. Chánh Thanh tra bộ,
Chánh Thanh tra sở ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập Đoàn thanh tra
và gửi quyết định thanh tra đột xuất để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Giám đốc sở. Trường hợp người ra quyết định thanh tra là Tổng cục
trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở thì quyết định thanh tra
đột xuất được gửi để báo cáo Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở.
3. Đối với vụ việc
phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều
cấp, nhiều ngành thì Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh
tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra.
Điều 16. Thời hạn
thanh tra của Đoàn thanh tra chuyên ngành
1. Thời hạn thực hiện
một cuộc thanh tra chuyên ngành được quy định như sau:
a) Cuộc thanh tra
chuyên ngành do Thanh tra bộ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ tiến hành không quá 45
ngày; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày;
b) Cuộc thanh tra
chuyên ngành do Thanh tra sở, Chi cục thuộc Sở tiến hành không quá 30 ngày;
trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày.
2. Thời hạn của cuộc
thanh tra được tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc
thanh tra tại nơi được thanh tra.
3. Việc kéo dài thời
hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra chuyên ngành quyết định.
Điều 17. Đoàn thanh
tra chuyên ngành
1. Đoàn thanh tra
chuyên ngành được thành lập để tiến hành cuộc thanh tra theo phạm vi, đối
tượng, nội dung, nhiệm vụ, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra.
Đoàn thanh tra chuyên
ngành có Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, thành viên Đoàn thanh tra, công
chức thanh tra chuyên ngành; trường hợp cần thiết có Phó Trưởng đoàn thanh tra.
2. Trưởng đoàn thanh
tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 53 của Luật Thanh tra;
chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người ra quyết định thanh tra về việc
thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
Trưởng đoàn thanh tra
được sử dụng dấu của cơ quan chủ trì tiến hành thanh tra khi ban hành văn bản
để áp dụng các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
3. Thành viên Đoàn
thanh tra, công chức thanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định tại Điều 54 của Luật Thanh tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Trưởng đoàn thanh tra và người ra quyết định thanh tra về việc thực hiện nhiệm
vụ thanh tra được giao.
Điều 18. Xây dựng
và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra
1. Trưởng đoàn thanh
tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra. Kế
hoạch tiến hành thanh tra gồm: mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung, đối tượng,
thời kỳ, thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực
hiện, chế độ thông tin, báo cáo, phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều
kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra; tổ chức thực
hiện kế hoạch tiến hành thanh tra.
2. Trưởng đoàn thanh
tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra.
3. Thời gian xây dựng
và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra do người ra quyết định thanh tra
quyết định, nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh
tra. Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời gian không quá 03 ngày làm việc.
Điều 19. Phổ biến
kế hoạch tiến hành thanh tra
1. Trưởng đoàn thanh
tra phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra; phương pháp, cách thức tiến hành thanh
tra; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; khi cần thiết, tập
huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra.
2. Thành viên Đoàn
thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo Trưởng
đoàn thanh tra.
Điều 20. Xây dựng
đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
Căn cứ kế hoạch tiến
hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng đề cương yêu cầu
đối tượng thanh tra báo cáo và gửi đối tượng thanh tra trước ngày công bố quyết
định thanh tra.
Điều 21. Thông báo
việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành
Trước khi công bố
quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo việc công bố quyết định
thanh tra đến đối tượng thanh tra; trường hợp cần thiết, chuẩn bị để người ra
quyết định thanh tra thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra. Thông báo
phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự.
Điều 22. Công bố
quyết định thanh tra chuyên ngành
1. Chậm nhất là 15
ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm
công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra.
2. Khi công bố quyết
định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn
thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự
kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những nội
dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.
3. Việc công bố quyết
định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của Trưởng
đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh
tra.
Điều 23. Thu thập
thông tin tài liệu, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật
1. Thành viên Đoàn
thanh tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích thông tin, tài liệu,
chứng cứ; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công.
2. Thành viên Đoàn
thanh tra phải báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo
yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp phát hiện những vấn đề vượt quá
thẩm quyền cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem
xét, quyết định.
3. Trưởng đoàn thanh
tra có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh
tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay người ra quyết định thanh
tra xem xét, quyết định.
Điều 24. Báo cáo
tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
1. Trưởng đoàn thanh
tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện
nhiệm vụ của Đoàn thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra hoặc theo yêu cầu
đột xuất của người ra quyết định thanh tra.
2. Tiến độ thực hiện
nhiệm vụ thanh tra phải được báo cáo bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ
thực hiện nhiệm vụ; nội dung đã hoàn thành; nội dung đang tiến hành; công việc
thực hiện trong thời gian tới; kiến nghị, đề xuất (nếu có).
Điều 25. Báo cáo
kết quả thanh tra chuyên ngành
Chậm nhất là 15 ngày,
kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo
cáo kết quả thanh tra, trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết
luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Báo cáo kết quả thanh
tra chuyên ngành phải có các nội dung sau đây:
1. Khái quát về đối
tượng thanh tra;
2. Kết quả kiểm tra,
xác minh về từng nội dung thanh tra;
3. Đánh giá việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, việc chấp hành các quy định về tiêu
chuẩn, chuyên môn – kỹ thuật của đối tượng thanh tra;
4. Các biện pháp xử lý
theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra; kiến nghị
các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban
hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp
luật phát hiện qua thanh tra (nếu có);
5. Ý kiến khác nhau
giữa thành viên Đoàn thanh tra (nếu có).
Điều 26. Xây dựng
kết luận thanh tra chuyên ngành
1. Người ra quyết định
thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra dự thảo kết luận thanh tra. Trường hợp
cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra, Trưởng
đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, giải trình để làm rõ thêm
nội dung thanh tra.
2. Trước khi kết luận
chính thức, nếu thấy cần thiết thì người ra quyết định thanh tra lấy ý kiến của
cơ quan chuyên môn hoặc gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra.
Việc giải trình của đối tượng thanh tra được thực hiện bằng văn bản và có các
tài liệu chứng minh kèm theo.
Điều 27. Kết luận
thanh tra chuyên ngành
1. Căn cứ báo cáo kết
quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra (nếu có), chậm nhất
15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định
thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra; trừ trường hợp nội dung kết luận
thanh tra phải chờ kết luận về chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây:
a) Kết quả kiểm tra,
xác minh về từng nội dung thanh tra;
b) Kết luận về việc
thực hiện chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, chuyên môn – kỹ thuật, nhiệm vụ,
quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra; xác định rõ tính
chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm (nếu có);
c) Kiến nghị các biện
pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho
phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua
thanh tra (nếu có).
2. Trong quá trình ra
văn bản kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu
Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng
thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục cho việc ra kết
luận thanh tra.
3. Người ra quyết định
thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc công bố kết luận thanh tra. Trường hợp
cần thiết có thể ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố kết luận thanh tra.
Việc công bố kết luận thanh tra được lập thành biên bản.
4. Việc gửi kết luận
thanh tra được thực hiện như sau:
a) Đối với cuộc thanh
tra do Thanh tra bộ tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra, Thủ
trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có) và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Đối với cuộc thanh
tra do Tổng cục, Cục thuộc Bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Thanh tra bộ, đối tượng thanh
tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu
có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Đối với cuộc thanh
tra do Thanh tra sở tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Giám đốc sở, đối
tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng
thanh tra (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Đối với cuộc thanh
tra do Chi cục thuộc Sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
tiến hành thì kết luận thanh tra phải gửi Thanh tra sở, đối tượng thanh tra,
Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đối tượng thanh tra (nếu có)
và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Kết luận thanh tra
chuyên ngành được lưu hồ sơ thanh tra.
Điều 28. Công khai
kết luận thanh tra chuyên ngành
Việc công khai kết
luận thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Nghị
định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
MỤC 2. HOẠT ĐỘNG
THANH TRA CỦA THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TIẾN HÀNH THANH
TRA ĐỘC LẬP
Điều 29. Phân công
Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập
Chánh Thanh tra bộ,
Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc
Sở căn cứ vào kế hoạch thanh tra phân công Thanh tra viên, công chức thanh tra
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý tiến hành thanh tra chuyên ngành độc lập.
Quyết định phân công bao gồm các nội dung sau:
1. Họ, tên, chức danh,
số hiệu thẻ của Thanh tra viên hoặc của công chức thanh tra chuyên ngành tiến
hành thanh tra độc lập.
2. Phạm vi, nội dung,
nhiệm vụ thanh tra;
3. Thời gian tiến hành
thanh tra.
Điều 30. Thời hạn
thanh tra chuyên ngành độc lập
Thời hạn thanh tra
chuyên ngành độc lập đối với mỗi đối tượng thanh tra là 05 ngày làm việc, kể từ
ngày tiến hành thanh tra. Trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh
tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở gia hạn
thời gian thanh tra nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá 05 ngày làm
việc.
Điều 31. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh
tra độc lập
1. Thực hiện nhiệm vụ
theo sự phân công của Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng,
Cục trưởng thuộc Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở.
2. Xuất trình văn bản
phân công nhiệm vụ, thẻ thanh tra viên hoặc thẻ công chức khi tiến hành thanh
tra.
3. Yêu cầu đối tượng
thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung
cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.
4. Lập biên bản về
việc vi phạm của đối tượng thanh tra.
5. Xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo
cáo người phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra xem xét, xử lý.
6. Lập biên bản làm
việc với đối tượng thanh tra khi kết thúc thanh tra.
7. Báo cáo người phân
công thực hiện nhiệm vụ thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm
trước Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Tổng cục trưởng, Cục trưởng thuộc
Bộ, Chi cục trưởng thuộc Sở và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
Điều 32. Báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành độc lập
Khi kết thúc thanh
tra, Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành phải báo cáo người phân
công thực hiện nhiệm vụ thanh tra bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo phải nêu rõ nội dung, kết quả thanh tra, các biện pháp xử phạt vi phạm
hành chính theo thẩm quyền, biện pháp đã kiến nghị xử lý (nếu có) và phải lưu
hồ sơ thanh tra.
Chương 4.
THANH TRA LẠI TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 33. Thẩm quyền
quyết định thanh tra lại
1. Khi được Bộ trưởng
giao, Chánh Thanh tra bộ quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục
trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ kết luận.
2. Khi được Giám đốc
sở giao, Chánh Thanh tra sở quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục
trưởng thuộc Sở kết luận.
Điều 34. Căn cứ
thanh tra lại
Việc thanh tra lại
được thực hiện khi có một trong các căn cứ được quy định tại Điều 48 của Nghị
định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.
Điều 35. Quyết định
thanh tra lại
1. Quyết định thanh
tra lại bao gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Thanh
tra.
2. Chậm nhất là 03
ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra lại, Chánh Thanh tra bộ, Chánh
Thanh tra sở phải gửi quyết định cho người đã ký Kết luận thanh tra, đối tượng
thanh tra.
3. Quyết định thanh
tra lại phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký. Việc công bố
quyết định thanh tra lại phải được lập thành biên bản.
Điều 36. Thời hiệu,
thời hạn thanh tra lại
1. Thời hiệu thanh tra
lại là 01 năm kể từ ngày ký kết luận thanh tra.
2. Thời hạn thanh tra
lại được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Điều 37. Nhiệm vụ,
quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên
Đoàn thanh tra
Khi tiến hành thanh
tra lại, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn
thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các Điều 53, 54 và 55
của Luật Thanh tra.
Điều 38. Báo cáo
kết quả thanh tra lại, kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại.
1. Báo cáo kết quả
thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. Báo
cáo kết quả thanh tra lại phải xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên
nhân, trách nhiệm của người đã tiến hành thanh tra, kết luận thanh tra.
2. Kết luận thanh tra
lại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này. Kết luận thanh
tra lại phải xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm
của người đã tiến hành thanh tra, kết luận thanh tra và kiến nghị biện pháp xử
lý.
3. Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra lại, Chánh thanh tra bộ gửi kết luận
thanh tra lại tới Bộ trưởng và Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra sở gửi kết
luận thanh tra lại cho Giám đốc sở và Thanh tra tỉnh.
Chương 5.
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO
THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 39. Trách
nhiệm xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành
1. Chậm nhất vào ngày
01 tháng 11 hằng năm, Tổng cục, Cục thuộc Bộ căn cứ vào hướng dẫn của Thanh tra
bộ và yêu cầu công tác quản lý của mình có trách nhiệm gửi kế hoạch thanh tra
đến Thanh tra bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra
Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của bộ và kế hoạch thanh tra của Tổng cục,
Cục thuộc Bộ, Thanh tra bộ có trách nhiệm trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm.
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất
vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.
2. Chậm nhất vào ngày
20 tháng 11 hằng năm, Chi cục thuộc Sở căn cứ vào hướng dẫn của Thanh tra sở và
yêu cầu công tác quản lý của mình có trách nhiệm gửi kế hoạch thanh tra đến
Thanh tra sở để tổng hợp, báo cáo Giám đốc sở. Căn cứ vào định hướng chương
trình thanh tra, yêu cầu công tác quản lý của sở và kế hoạch thanh tra của Chi
cục thuộc Sở, Thanh tra sở có trách nhiệm trình Giám đốc sở phê duyệt kế hoạch
thanh tra chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm.
Giám đốc sở có trách
nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng
năm.
3. Kế hoạch thanh tra
quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ
quan, tổ chức có liên quan.
Điều 40. Trách
nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành
1. Thanh tra bộ có
trách nhiệm hướng dẫn Tổng cục, Cục thuộc Bộ, Thanh tra sở về nghiệp vụ thanh
tra chuyên ngành.
2. Thanh tra sở có
trách nhiệm hướng dẫn Chi cục thuộc Sở về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.
Điều 41. Trách
nhiệm xử lý chồng chéo về hoạt động thanh tra chuyên ngành
1. Chánh thanh tra bộ
có trách nhiệm xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian
thanh tra giữa Tổng cục, Cục thuộc Bộ; trường hợp không thống nhất thì báo cáo
Bộ trưởng xem xét, quyết định.
2. Chánh thanh tra sở
có trách nhiệm xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian
thanh tra giữa các Chi cục thuộc Sở; trường hợp không thống nhất thì báo cáo
Giám đốc sở xem xét, quyết định.
Điều 42. Chế độ báo
cáo về công tác thanh tra
1. Định kỳ 03 tháng,
06 tháng, 01 năm, Tổng cục, Cục thuộc Bộ báo cáo Thanh tra bộ; Chi cục thuộc Sở
báo cáo Thanh tra sở về công tác thanh tra.
2. Định kỳ 06 tháng,
01 năm, Thanh tra bộ, Thanh tra sở báo cáo Bộ trưởng, Giám đốc sở về công tác
thanh tra.
3. Báo cáo đột xuất về
công tác thanh tra được thực hiện khi có yêu cầu.
Chương 6.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Áp dụng
điều ước quốc tế
Hoạt động thanh tra
chuyên ngành được áp dụng theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định này và
các văn bản khác quy định về thanh tra chuyên ngành. Trường hợp điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy
định khác về tổ chức và hoạt động thanh tra chuyên ngành thì áp dụng quy định
của điều ước quốc tế.
Điều 44. Hiệu lực
thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2012.
Những quy định trước
đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 45. Trách
nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi
nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
cangvuhp1601932012.doc